Nuôi dưỡng vịt hậu bị

Hình đại diện Nuôi dưỡng vịt hậu bị
Hình đại diện Nuôi dưỡng vịt hậu bị

Giai đoạn vịt hậu bị là giai đoạn 9 tuần tuổi đến khi bắt đầu đẻ

Vịt chuyên thịt: 9 – 24 tuần.

Vịt chuyên trứng và kiêm dụng: 9 – 19 tuần.

Trong suốt thời gian này vịt phát triển dưới điều kiện tự nhiên. Vịt hậu bị nuôi thức ăn hạn chế, cả số lượng và chất lượng làm sao đạt khối lượng ở mức yêu cầu của giống để đảm bảo có năng suất đẻ trứng cao trong giai đoạn sinh sản.

Điều kiện khí hậu

Vịt đòi hỏi điều kiện khí hậu không ngặt nghèo, song cần lưu ý trong thời gian thay lông, vịt mẫn cảm với nhiệt độ thấp và mưa. Do đó chuồng nuôi trong thời gian này phải sạch và khô ráo, mùa hè phải có bóng râm cho vịt tránh nắng (đối với chuồng có sân chơi).

Tuỳ theo phương thức nuôi để bố trí chuồng nuôi cho thích hợp, nhưng nên có khu chuồng nuôi vịt hậu bị riêng. Chuồng nuôi cũng nên làm bằng các vật liệu rẻ tiền và sẵn có ở địa phương mình để giảm chi phí, chuồng trại cũng đòi hỏi cao ráo, sạch sẽ, thông thoáng tốt. Diện tích chuồng ở giai đoạn này cần cho vịt là 4 – 5 con/m².

Sân chơi cho vịt hậu bị có thể là bãi cát, bãi cỏ, vườn cây. Trước khi sử dụng nên dọn sạch sẽ và tiêu độc. Sân chơi của vịt cũng có thể là sân gạch hoặc bê tông. Song sân phải nhẵn để tránh những xây xát ở gan bàn chân, tạo cho nấm xâm nhập vào cơ thể, sân chơi phải được quét dọn thường xuyên.

Cung cấp nước

Vịt hậu bị cần nước để uống; nếu nuôi nhốt trên khô hoặc nuôi khô trên vườn thì cần nước uống nhưng phải sạch. Nhu cầu nước uống cho vịt mỗi ngày cho mỗi con cần từ 0,5 – 0,6 lít.

Thức ăn

Giai đoạn hậu bị các giống vịt nhu cầu dinh dưỡng trong 1 kg thức ăn cần đạt:

+ Vịt chuyên thịt CV Super- M, vịt chuyên trứng CV2000. Thức ăn phải đạt 20 – 22% đạm thô và năng lượng 2800 – 2900kcal.

+ Vịt Khaki Campbell, vịt cỏ và các giống vịt kiêm dụng thức ăn phải đạt: 14% đạm thô và năng lượng 2750 – 2800 Kcal.

Lượng thức ăn giai đoan nuôi hậu bị:

+ Vịt chuyên thịt CV Super M:

9-11 tuần : 140 gam/con/ngày.

12 – 15 tuần: 150 gam/con/ngày.

16 – 18 tuần: 160 gam/con/ngày.

19 – 22 tuần: 170 gam/con/ngày.

23 – 24 tuần: 180 gam/con/ngày.

Từ 23 – 24 tuần tuổi vịt ăn theo khẩu phần vịt đẻ.

Vịt chuyên trứng CV2000 và vịt kiêm dụng:

9 – 14 tuần: 90 gam/con/ngày.

15 – 16 tuần: 100 gam/con/ngày,

17 – 18 tuần: 110 gam/con/ngày.

19 tuần: 125 gam/con/ngày.

20 – 21 tuần: 140 gam/con/ngày.

Từ 20 – 21 tuần tuổi vịt ăn theo khẩu phần vịt đẻ (giai đoạn dựng đẻ).

+ Vịt chuyên trứng Khaki Campbell và vịt cỏ:

9 – 13 tuần là: 74 gr/con/ngày.

14 – 17 tuần: 80 gr/con/ngày,

18 – 19 tuần: 100 gr/con/ngày.

20 tuần: 110 gr/con/ngày.

Từ 19 – 20 tuần tuổi vịt ăn theo khẩu phần vịt đẻ (giai đoạn dựng đẻ).

Nên sử dụng các loại thức ăn hoặc nguyên liệu làm thức ăn mà sẵn có của địa phương để cho ăn thì hiệu quả sẽ cao hơn. Có thể chỉ cần sử dụng thóc và mồi tươi (tôm, cá, cua, ốc,..) cho ăn là đủ.

nuoi vit de

Ánh sáng và chế độ chiếu sáng

Giai đoạn từ 9 tuần đến trước khi vịt đẻ 5 tuần sử dụng ánh sáng tự nhiên. Sau đó tăng dần thời gian chiếu sáng cho vịt như sau:

Trước khi đẻ 5 tuần đảm bảo thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày.

Trước khi đẻ 4 tuần đảm bảo thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày.

Sau đó mỗi tuần tăng 1 giờ cho tới khi đạt mức thời gian chiếu sáng 16-18 giờ/ngày.

Chăm sóc nuôi dưỡng

Hàng ngày phải kiểm tra tình hình đàn vịt từ sáng, có sự thay đổi nào về sức khoẻ của đàn vịt phải báo ngay cho thú y để xử lý.

Độn chuồng phải khô ráo, sạch sẽ thường xuyên phải rắc thêm để vịt được sạch và độn chuồng không được mốc.

Giai đoạn hậu bị, cho vịt ăn hạn chế cả về số lượng và chất lượng thức ăn. Lượng thức ăn hàng ngày chỉ đổ 1 lần hết lượng thức ăn đó, cho ăn sao cho tất cả vịt trong đàn đều được ăn giống nhau. Độ đồng đều về khối lượng của vịt càng cao trong đàn thì sau này năng suất sinh sản càng cao.

Trong giai đoạn này vẫn định kỳ kiểm tra khối lượng vịt, cân để điều chỉnh thức ăn sao cho vịt đạt khối lượng chuẩn của giống:

+ Vịt chuyên thịt CV Super M:

10 tuần tuổi: 2,1 – 2,2kg/con.

12 tuần tuổi: 2,2, – 2,3kg/con.

16 lưần tuổi: 2,4 – 2,5kg/con.

tuần tuổi: 2,6 – 2,7kg/con.

24 tuần tuổi: 2,8 – 3,2kg/con.

+ Vịt chuyên trứng CV2000 và vịt kiêm dụng:

12 tuần tuổi: 1,45 -1,55kg/con.

15 tuần tuổi: 1,6 – 1,7kg/con.

20 tuần tuổi: 1,7, – 1,8kg/con.

22 tuần tuổi: 1,8 – 2kg/con.

+ Vịt Khaki Campbell

19 tuần tuổi: 1,4- 1,6kg/con.

20 tuần tuổi: 1,6, – 1,8kg/con.

+ Vịt Cỏ

19 tuần tuổi: 1,3 – 1,4kg/con.

20 tuần tuổi: 1,5-1,6kg/con.

Trước khi kết thúc giai đoạn hậu bị 2 tuần, tiến hành chọn lọc vịt thông qua ngoại hình. Tiêu chuẩn khối lượng chọn tương tự như ở giai đoạn kết thúc 8 tuần tuổi, chỉ đưa những con đạt tiêu chuẩn giống vào đàn sinh sản.

Khi chọn đẻ lại tỷ lệ đực/mái phụ thuộc vào điều kiện nuôi.

Nuôi quần thể nhỏ để tỷ lệ đực mái là 1/7 – 1/8 đối với vịt Khaki Campbell và vịt cỏ, tỷ lệ 1/5 đối với vịt chuyên thịt Super M, tỷ lệ 1/6 đối với vịt chuyên trứng CV2000 và vịt kiêm dụng.

Nuôi quần thể lớn để tỷ lệ đực mái là 1/9 – 1/10 đối với vịt Khaki Campbell, vịt cỏ; tỷ lệ 1/6 đối với vịt chuyên thịt Super M; tỷ lệ 1/7 đối với vịt chuyên trứng CV2000 và vịt kiêm dụng.