Giới thiệu một số giống gà thả vườn Việt Nam

Hình đại diện Giới thiệu một số giống gà thả vườn Việt Nam
Hình đại diện Giới thiệu một số giống gà thả vườn Việt Nam

Gà thả vườn bao gồm các giống gà nội như như gà Ri, gà Mía, gà Đông Tảo, gà Tàu và số lượng rất ít là gà Tây.

Gà thả vườn nội

Gà Ri

Phân bố rộng toàn miền đất nước nhưng đã bị pha tạp nhiều, sắc lông không đồng nhất. Gà mái có màu vàng, nâu, nâu nhạt, đen hoặc lốm đốm hoa mơ.

Gà trống màu tía hoặc vàng, có nơi pha lông đen như ở vùng Sơn Tây, Ninh Bình. Đầu thanh, đa số mào đơn. Da chân vàng, chân có 2 hàng vẩy, thịt vàng. Khối lượng 1 năm tuổi con trống nặng 1,8 – 2,5 kg, mái nặng 1,3 – 1,8 kg. Gà Ri phát dục sớm: 4 – 4,5 tháng đã bắt đầu đẻ. Sản lượng trứng năm 90 – 110 trứng. Nếu nuôi tốt, thực hiện chế độ cai ấp có con cho sản lượng trứng 164 – 182 quả (kết quả nghiên cứu của Viện Chăn nuôi, 1970). Khối lượng trứng 42 – 43 g. Thịt và trứng thơm ngon, tỷ lệ lòng đỏ cao (33,8%), nuôi con khéo, chịu đựng tốt, nhưng tầm vóc bé, trứng bé, sản lượng trứng thấp và tính đòi ấp cao.

Gà Đông Tảo

Gà ở thôn Đông Tảo, Khoái Châu, Hưng Yên. Sắc lông gà mái màu nâu bạc. Gà trống lông tía. Đặc điểm: đầu to, mào nụ, mắt sâu, chân to xù xì có nhiều hàng vảy, xương to, nhiều thịt nhưng thịt không mịn, da đỏ. Tiếng gáy đục và ngắn. Mái nặng 2,5 – 3 kg, trống nặng 3,5 – 4 kg. Sản lượng trứng năm 55 – 60 quả. Khối lượng trứng 55 – 57 g. Ưu: tầm vóc lớn, khối lượng trứng to. Nhược: xương to, đẻ ít, mọc lông muộn.

Gà Hồ

Nguồn gốc làng Hồ, Bắc Ninh, sắc lông gà mái màu trắng sữa, màu vỏ nhãn hay màu đất thó. Gà trống màu tía, đầu cổ to, da đỏ. Chân hai hàng vảy, mào đơn. Mái trưởng thành nặng 2,5 – 3 kg, trống nặng 3,5 – 4 kg. Tuổi đẻ muộn 7,5 – 8 tháng. Sản lượng trứng năm 50 – 55 quả. Khối lượng trứng 55 – 58 g.

Gà Mía

Nguồn gốc ở huyện Tùng Thiện, xã Phùng Hưng, Hà Tây, bị pha tạp nhiều, sắc lông gà trống màu tía, gà mái màu nâu xám hoặc vàng. Đầu to, mắt sâu, mào đơn, chân thô có 3 hàng vẩy, da bụng đỏ. Khối lượng gà mái trưởng thành 2,5 – 3 kg, trống 3,5 – 4 kg. Tuổi đẻ muộn 7-8 tháng. Sản lượng trứng 55 – 50 quả, nặng 50 -55g.

Gà Phù Lưu Tế

Gà Phù Lưu Tế ở xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây. Ngoại hình và năng suất giống gà Đông Tảo. Có ý kiến cho rằng gà Phù Lưu Tế có nguồn gốc từ gà Đông Tảo.

Gà Văn Phú

Nuôi nhiều ở Phú Thọ. Lông đen, chân chì, xương nhỏ. Một năm tuổi trống nặng 3,2kg, mái nặng 2-2,3 kg. Sản lượng trứng khá, một năm đẻ 80-100 trứng, khối lượng trứng 45g.

Gà Ô

Nuôi nhiều ở vùng Hà Giang, Lào Cai. Mình dài, thon, đùi to, lông đen, chân chì, cổ khoẻ, đầu dài, mỏ quặp, mắt lồi. Đây là một giống gà dùng để nuôi chọi. Một năm tuổi trống nặng 3,2-3,5 kg, mái nặng 2,5-2,8 kg. Sản lượng trứng năm 60-70 quả, khối lượng trứng 58-59 g.

Gà Nam Bộ

Hướng cho thịt và trứng. Màu lông vàng hoặc lốm đốm trắng. Chân có lông. Năng suất tương tự gà Văn Phú. Gà Nam Bộ có nguồn gốc là gà Cô – Khanh – Khin hay Lang San (Trung Quốc).

Gà Ác (Trà Vinh, Long An, Tiền Giang)

Gà Ác màu lông trắng xù như bông. Da, thịt, xương, mỏ, chân đều màu đen. Mào cờ đỏ bầm. Chân có hoặc không có lông và 5 ngón nên còn gọi là gà “ngũ trảo”. Sức sống cao, tỷ lệ sống từ mới nở đến 8 tuần tuổi đạt 98%. Phát dục sớm 110-120 ngày có thể đẻ. Sản lượng trứng năm 70 – 80 quả, nặng 30 – 32 g. Đây là loại gà thuốc, bồi dưỡng sức khoẻ cho nam phụ lão ấu. Tỷ lệ sắt (Fe) trong thịt cao hơn gà thường là 45%, tỷ lệ axit amin cao hơn 25%.

gà Ác sinh sản

gà Ác sinh sản

Gà Ta vàng

Ở miền Nam, phân bố rộng như gà Ri miền Bắc (Đông Nam bộ – Đồng Nai, Sông Bé, Tây Ninh). Lông màu vàng có con pha lẫn màu đen, Con mái đầu thanh, mỏ vàng, mào đơn đỏ, tích và dái tai màu đỏ, cổ ngắn vừa phải, chân thấp có 2 hoặc 2,5 hàng vảy. Năng suất giống gà Ri.

Gà Tre

Vóc dáng nhỏ, thịt thơm ngon. Sáu tháng tuổi trống nặng 800-850 g, mái nặng 600-620 g. Đầu nhỏ, mào hạt đậu. Con trống thường có màu vàng ở cổ và đuôi, phần còn lại màu đen, lông dài. Lông con mái thường màu xám xen lẫn màu trắng. Sản lượng trứng 50-60 quả, nặng 21-22 g. Có nơi dùng gà Tre để làm cảnh và thi chọi.

Gà Nòi (còn gọi là gà Chọi)

Số lượng không nhiều, rải rác nhiều nơi, thường nuôi để đi thi gà chọi. Vùng Hóc Môn và các tỉnh miền Đông thường cho lai với gà ta để nuôi lây thịt. Đặc điểm: màu lông đen xám, pha lẫn màu vàng tươi, lông đuôi đen, đầu to, mỏ màu đen, mào hạt đậu, tích và dái tai màu đỏ, mắt đen có vòng đỏ, cổ dài và to. Thân dài rộng, lưng ngang phẳng, chân cao có vảy đen xám, cựa aắc và dài. Một năm tuổi trống nặng 2,5-3 kg, mái nặng 1,8- 1,9 kg. Sản lượng trứng 50-60 quả, vỏ trứng màu hồng.

Gà Tầu vàng

Phổ biến chủ yếu ở miền Nam, pha tạp nhiều. Mào đơn hoặc hạt đậu. Lông vàng. Chân có lông ở bàn, có khi ở cả ngón. Trưởng thành trông nặng 3kg, mái 2kg. Sản lượng trứng 70-90 quả, nặng 45-50g.

Gà ta lai gà Miên

Thường gặp ở vùng Tây Ninh, vùng giáp Miên. Đầu to vừa phải, mỏ màu vàng nhạt hoặc đen, mào hoa dâu, mắt màu nâu đen. Thân mình nhỏ, 12 tháng tuổi trống nặng 2-2,1 kg, mái nặng 1,6-1,65 kg. Khả năng chống bệnh tốt. Năng suất tương tự gà Ta vàng.

Gà ta lai gà rừng

Thường gặp ở huyện Bình Long tỉnh Bình Phước. Đầu con trống khá to, cổ dài 12-15 cm, mống mắt màu đỏ, mỏ màu trắng ngà, gốc sống mỏ có pha màu đen. Trống có mào đơn, mào mái hình hạt đậu, tích đỏ, dái tai trắng, chân màu chì. Sản lượng trứng 50 – 70 quả. Khối lượng trứng bé 28 – 29g. Khả năng chịu đựng rất cao.

Gà thả vườn nhập nội

Gà Tam Hoàng

Nhập vào nước ta từ Trung Quốc, Hồng Kông có 3 dòng: S82, Jiangcun (Giang thôn), Lương Phượng.

+ Dòng 882 màu lông vàng hoặc lốm đốm đen, đa số có cườm cổ. Ở 11 tuần tuổi trống nặng 1400-1450 g, mái nặng 1200g. Sản lượng trứng năm 155 quả, tiêu tốn thức ăn/10 trứng 3,200 kg.

+ Dòng Giang thôn (Jiangcun) lông màu vàng tuyền, 11 tuần tuổi trống nặng 1300g, mái nặng trên dưới lkg. Sản lượng trứng năm 270 quả, tiêu tốn thức ăn/10 trứng từ 2,9-3,0 kg.

+ Dòng Lương Phượng lông vàng hoặc lốm đốm hoa, 11 tuần tuổi trống nặng 1900g mái nặng 1300g. Sản lượng trứng năm 158 – 160 quả, tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng là 3,3kg.

Gà Sasso

Do hãng Sasso (Pháp) tạo ra, có nhiều dòng nhưng nước ta mới nhập 2 dòng SA31 và SA51. Gà có màu lông nâu vàng hoặc nâu đỏ, màu đơn; chân, da, mỏ rất vàng. Gà có sức chịu đựng tốt với điều kiện nóng ẩm. Dòng SA31 có sản lượng trứng 66 tuần tuổi là 187 quả. Khối lượng mái 20 tuần nặng 2010g. Dòng SA51 có sản lượng trứng 197 quả ở 66 tuần tuổi. Khối lượng mái 20 tuần trên dưới 1500g.

Gà Kabir (Israel)

Nhập vào nước ta tháng 7/1999 và được người nuôi ưa chuộng, sức sống tốt, phù hợp với điểu kiện khí hậu Việt Nam. Gà có màu lông nâu vàng hoặc đỏ vàng. Khối lượng cơ thể mái ở 20 tuần tuổi từ 2000 – 2100 g. Sản lượng trứng 70 tuần tuổi trên dưới 200 quả. Khối lượng trứng 57 – 58 g.

Gà thả vườn cải tiến trong nước

Gà BT1, BT2

Được lai tạo tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Bình Thắng trên đối tượng gà Goldline 54 và gà Rhode Ri. Gà có màu lông nâu nhạt, mào đơn, khối lượng cơ thể 20 tuần trống nặng 2000 – 2200 g, mái nặng 1500 – 1700 g. Sản lượng trứng năm 180 – 200 quả, khối lượng trứng 54 – 55 g.

Gà Rhode Ri

Do Viện Chăn nuôi lai tạo, được công nhận nhóm giống năm 1985. Gà có màu lông nâu nhạt, mào đơn.

Chân và da vàng. Sản lượng trứng năm 180 – 203 quả, khối lượng trứng 51 – 52g. Ở 20 tuần tuổi trống nặng 2000g, mái nặng 1600 – 1700 g.