Giới thiệu giống hoa Lily đang trồng phổ biến trên thế giới

Hình đại diện Giới thiệu giống hoa Lily đang trồng phổ biến trên thế giới
Hình đại diện Giới thiệu giống hoa Lily đang trồng phổ biến trên thế giới

Xác định giống hoa Lily, hoa Loa kèn thích hợp để trồng

Lily là tên gọi chung cho tất cả các cây thuộc loài Lilium, họ Liliaceae, bộ phụ của thực vật một lá mầm.

Trên thế giới có 300 giống khác nhau, chủ yếu phân bố ở vùng ôn đới và Hàn đới – Bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới.

Trung quốc là nước có nhiều chủng loại hoa Lily nhất và cũng là trung tâm, nguồn gốc hoa Lily trên thế giới.

Nhật Bản có 145 giống trong, đó có 19 giống là đặc trưng của Nhật Bản.

Hàn Quốc có 110 giống trong, đó có 30 giống mang đặc trưng của nước này.

Hà Lan có khoảng 320 giống, trong đó có 80% là các giống do chính Hà Lan tạo ra.

Do việc mua bán hoa Lily trên thế giới phát triển, nên công tác lai tạo giống mới luôn được chú ý và mở rộng, giống mới ngày càng nhiều. Để tiện cho việc giới thiệu mua bán.

Hiệp hội làm vườn Hoàng Gia Anh năm 1963 đã đưa ra hệ thống phân loại hoa Lily. Hệ thống này chủ yếu căn cứ vào nguồn gốc bố mẹ con lai, tác giả tạo ra giống và năm tạo giống. Từ đó chia giống hoa Lily trồng trọt ra thành các nhóm giống sau.

* Theo nguồn gốc xuất xứ có những nhóm giống sau

– Nhóm lai Phương Đông (Oriental hybrids)

Phần lớn các giống thuộc nhóm này có đặc điểm là thân có chiều hướng cao, hoa khá to, hướng ra ngoài và có hương thơm.

Hiện nay có rất nhiều giống Lily lai Phương Đông được đưa vào sản xuất thương phẩm, như: Casa blanca, Angelique, Dizzy, Maru, Souvenir, Rio regro, Pink expressions, Stargazer, Sorbonne, Starfighter, Acapulco, Tiber, Collection, Mixed, Miss Lucky, Montezuma, Muscadet…

– Nhóm Lily lai châu Á (Asiatic hybrids)

Gồm những giống lai có nguồn gốc ở châu Á, hoa nở vào đầu mùa hè, đây là nhóm dễ trồng và cũng dễ ra hoa nhất.

Nhóm này có đặc điểm là màu hoa rất phong phú: đỏ thẫm, cam, vàng, hồng, xanh tía, mầu mận và trắng; nhìn chung hoa không có mùi thơm.

Dựa vào hình dáng hoa nhóm này lại được phân ra làm 3 loại: Nhóm hoa hướng lên trên, hoa hướng ra ngoài và hoa hướng xuống dưới.

+ Loại hoa hướng lên trên: mọc đơn hoặc trên hoa tự, ra hoa sớm. Các giống thường thấy như: Angel’s Touch, Aurora Borealis, Peachy Keen, Gold Ballerina…

+ Loại hoa hướng ra ngoài: giống thường thấy là Apricot Pixels, Orange Art, Braudwine…

+ Loại hoa chúc xuống: gồm các giống: Ambrosia, King Pete, Blackbuttylly, Wtonella…

– Nhóm lai Lily thơm (Longiflorum hybrids)

Nhóm này có mùi thơm, hoa có hình dáng giống loa kèn. Một số giống thuộc nhóm này như: Gelria, Avita Come, Snow Queen, Ice Queen, Longistar, Evening Star, Yellow Tullican, Casa Rosa, Ace of hearts, Dragoon, Bermuda Lily…

– Nhóm Lily lai tạo (interdivisional hybrids-Orienpets: OT hybrids, LA hybrids, AA hybrids…)

Gồm những giống lai khác, như lai giống giữa nhóm Phương Đông và nhóm Loa kèn, nhóm thơm với nhóm châu Á…

Hiện nay nhóm này có nhiều, nhờ lai giống đã tạo ra các giống mới có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh, sâu bệnh… Một số giống LA (lai Longiflorum và Asiatic):Aerobic, Ballroom, Best seller, Canillo, Carmine diamond; giống AA (lai Aurelian và Asiatic): Fiery belles, Ivory belles, Silky belles; giống OA (lai Oriental x Asiatic): Elegant crown, Fancy crown, Fuego crown; giống OT (lai Oriental x Trumpet): Yelloween, Altary, American bandstand, American dream, American jouney…

– Nhóm Lily lai Tinh Diệp (Martagon hybrids)

Nhóm này là loại Lily ưa bóng, thân cao, hoa hơi hướng xuống dưới, nhiều màu sắc: vàng, trắng, hồng, xanh tía, cam, màu hoa cà… Một số giống như: Black Prince, Blush, Brocade, Cadense, Autumn Color, Attiwaw, Terrace City…

– Nhóm Lily lai Loa kèn (Trumpet hybrids)

Bắt nguồn từ loài Lily châu Á, như: Lily Vương (L.regale), Lily Thông Giang (L.sargentiae), Lily Nghi Xương (L.luecanthum)…Hoa hình Loa kèn, có thể hoa hướng ra ngoài hoặc hướng xuống dưới, có hương thơm, đặc biệt là ban đêm. Một số giống thuộc nhóm này: Black Dragon, Copper King, Golden Sunburst, Midnight, Moonlight, African queen, Pink Perfection,…

– Loài hoang dại (The wild species)

Gồm những loài thuộc nội địa của bắc châu Mỹ, châu Âu và châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ…) là những loài được trồng trong môi trường tự nhiên, chưa bị ảnh hưởng bởi sự lai giống, loài L.auratum (gold-banded Lily) là một loài đẹp nhất trong tự nhiên, loài L.lancifolium (Tiger Lily) nổi tiếng ở Trung Quốc và Nhật Bản. Đây là nhóm Lily quan trọng trong việc phát triển các giống lai châu Á và nhóm khác. Một số chủng: L.cernuum có ở Hàn Quốc và Nga; L.davidii, L.henryi, L.regale có ở Trung Quốc; leichtlinii có ở Nhật Bản; pardalium có ở Tây Nam nước Mỹ; L.speciosum album, L.speciosum rubrum có ở Nhật Bản và Trung Quốc…

* Phân loại theo thời gian sinh trưởng, ra hoa

+ Loại ra hoa sớm: Từ khi trồng đến khi ra hoa 60 – 80 ngày.

+ Loại ra hoa trung bình: Từ khi trồng đến khi ra hoa 85 – 100 ngày.

+ Loại ra hoa muộn: Từ khi trồng đến khi ra hoa 105 – 120 ngày.

+ Loại ra hoa cực muộn: 120 – 140 ngày.

* Ngoài ra người ta còn có thể phân loại theo màu sắc của hoa: hoa đỏ, hoa trắng, hoa vàng….

Giới thiệu giống hoa Lily đang trồng phổ biến trên thế giới

Có 4 nhóm Lily trồng lấy hoa cắt phổ biến là:

– Nhóm lai Phương Đông (Oriengal hybrids)

– Nhóm lai Á châu ( Asiatic hybrids)

– Nhóm lai Lily thơm (Longilorum hybrids) và các nhóm hoa Lily khác.

Nhóm Lai Phương Đông (Oriengal hybrids)

– Giống Asterian

Giống hoa Lily Asterian

Giống hoa Lily Asterian

+ Thời gian sinh trưởng từ 120 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 120cm, hoa trắng đậm hướng ra ngoài.

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 12/14, có 2-3 hoa;

Củ có kích cỡ 14/16, có 3-4 hoa;

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 4-6 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 4-7 hoa

 – Giống Calvados

+ Thời gian sinh trưởng từ 100 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 95-100cm, hoa hồng đậm, hướng ra ngoài.

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 14/16, có 3-5 hoa;

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 5-7 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 6-9 hoa

– Giống Curie

+ Thời gian sinh trưởng từ 110-125 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 95-100cm, thân cây cứng.

+ Hoa có màu đỏ đậm, nụ hoa hướng ra ngoài

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 14/16, có 4-5 hoa;

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 5-6 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 7+ hoa

– Giống Arabian Red

Giống hoa Lily Arabian Red

Giống hoa Lily Arabian Red

+ Chiều cao cây trung bình 110 cm

+ Thời gian sinh trưởng 110 ngày.

+ Có 3-7 hoa, hoa màu đỏ đậm, lá to nhọn

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ:Củ có kích cỡ 14/16, có 3-5 hoa;

Củ có kích cỡ 16/18, có 4-6 hoa;

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 5-7 hoa

Nhóm lai Châu Á (Asiatic hybrids)

– Giống Cheops

Giống hoa Lily Cheops

Giống hoa Lily Cheops

+ Thời gian sinh trưởng từ 85 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 95-100cm.

+ Hoa có màu vàng, nụ hoa hướng lên.

+ Thích hợp trồng hoa chậu.

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 14/16, có 4-6 hoa;

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 5-7 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 6-8 hoa

– Giống Brunello

Giống hoa Lily Brunello

Giống hoa Lily Brunello

+ Thời gian sinh trưởng từ 85 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 95 – 100cm.

+ Hoa có màu vàng cam, nụ hoa hướng lên.

+ Thích hợp trồng hoa chậu.

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 14/16, có 5 – 6 hoa;

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 6 – 8 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 8+ hoa

– Giống Val Di Solo

Giống hoa Lily Val Di Solo

Giống hoa Lily Val Di Solo

+ Thời gian sinh trưởng từ 85 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 90cm, thích hợp trồng hoa chậu.

+ Hoa có màu vàng, nụ hoa hướng lên.

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 12/14, có 3 – 5 hoa;

Củ có kích cỡ 14/16, có trên 5 – 7 hoa

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 6+ hoa

 – Giống Navona

Giống hoa Lily Navona

Giống hoa Lily Navona

+ Thời gian sinh trưởng từ 75 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 100cm, thân cây không cứng

+ Hoa có màu trắng, nụ hoa hướng ra ngoài.

+ Thích hợp trồng hoa cắt cành, hoa chậu

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 12/14, có 4 – 5 hoa;

Củ có kích cỡ 14/16, có trên 5 – 6 hoa

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 6 – 7 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 8 – 9 hoa

– Giống Vermeer

Giống hoa Lily Vermeer

Giống hoa Lily Vermeer

+ Thời gian sinh trưởng từ 80 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 100cm, thân cây không cứng, lá dài nhọn, thích hợp trồng hoa chậu.

+ Hoa có màu hồng, nụ hoa hướng lên.

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 12/14, có 3 – 5 hoa;

Củ có kích cỡ 14/16, có trên 5 – 7 hoa;

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 6+ hoa

Nhóm Lily lai tạo (interdivisional hybrids-Orienpets, OT hybrids, LA hybrids, AA hybrids)

* Nhóm OT hybrids

– Giống Alusta

+ Thời gian sinh trưởng từ 85 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 105 – 110cm, thân cây cứng, lá dài nhọn.

+ Hoa có màu vàng, nụ hoa hướng lên.

+ Thích hợp trồng hoa cắt cành

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 14/16, có trên 2 – 4 hoa

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 4 – 6 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 7 – 9 hoa

– Giống Pink Magic

+ Thời gian sinh trưởng từ 100-110 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 105 – 110cm, thân cây cứng, lá dài nhọn.

+ Hoa có màu vàng, nụ hoa hướng xuống dưới.

+ Thích hợp trồng hoa cắt cành

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 14/16, có trên 2-4 hoa

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 4-6 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 7-9 hoa

* Nhóm LA hybrids

– Giống Busseto

+ Thời gian sinh trưởng từ 90 – 100 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 95 – 100cm, thân cây yếu, lá nhỏ, dài nhọn.

+ Hoa có màu vàng, nụ hoa hướng ra ngoài

+ Thích hợp trồng hoa cắt cành, trồng chậu

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 14/16, có trên 4 – 6 hoa

Củ có kích cỡ 16/18, có trên 5 – 7 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 6 – 8 hoa

– Giống Toulouse

+ Thời gian sinh trưởng từ 75 ngày.

+ Chiều cao cây trung bình từ 120cm, thân cây yếu, lá nhỏ, dài nhọn.

+ Hoa có màu vàng cam, nụ hoa hướng lên trên, thích hợp trồng hoa cắt cành, trồng chậu.

+ Số lượng hoa tùy thuộc vào kích cỡ củ

Ví dụ: Củ có kích cỡ 16/18, có trên 4 – 5 hoa

Củ có kích cỡ 18/20, có trên 5 – 6 hoa