LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: 0989.467.685 - info@caytrongvatnuoi.com

Thức ăn vật nuôi có vai trò gì

Chỉnh sửa lúc 14/09/2018

Tiềm năng thức ăn gia súc Việt Nam

Việt Nam tồn tại nhiều hệ thống canh tác đa dạng

Hệ thống canh tác lúa nước và hệ thống canh tác cây trồng cạn là 2 hệ thống chính sản xuất các nguồn thức ăn giàu tinh bột.

Trên 30 triệu tấn thóc từ hệ thống canh tác cây lúa nuớc thu được rơm và cám cho chăn nuôi.

Hệ thống canh tác hoa màu gồm các loại nhu ngơ (700.000 ha), sắn, khoai lang, khoai sọ, kê …

Nguồn thức ăn giàu protein đa dạng của chan nuơi nhu đậu tương, lạc, vừng, bông, hạt cây có dầu ngắn ngày…

30 x 10^6 tấn thóc

Lượng rơm: 30 x 10^6 tấn x 0,8 = 24 x 10^6 tấn

Thành phần của thóc:

– Trấu : 20%

– Gạo và tấm: 65%

– Cám : 15%x 30 x 106 tấn =4,5x 10^6 tấn

Hệ thống canh tác cây công nghiệp dài ngày có liên quan đến nguồn thức ăn giàu protein còn có dừa và cao su (500.000 ha trồng dừa và trên 400.000 ha cao su-NGTK 2000).

Cây mía: thức ăn thô xanh và rỉ đuờng.

Việt Nam có 1 triệu km2 lãnh hải, 314.000 ha mặt nuớc và 56.000 ha đầm hồ.

Các trảng cỏ tự nhiên trên 8 triệu ha, cỏ trồng năng suất cao.

Theo thống kê của Cục Chăn Nuôi năm 2006 lượng thức ăn tinh trong nước cung cấp khoảng 13 triệu tấn, chiếm 75% tổng lượng thức ăn tinh sử dụng trong nước.

Phân loại thức ăn vật nuôi theo giá trị dinh dưỡng

Thức ăn thô

Chất xơ cao ( ≥18% VCK)

Giá trị dưỡng chất tương đối thấp

Giá tiền tương đối rẻ

Gồm một số loại sau: các loại cỏ, phó sản và các phụ phẩm của ngành trồng trọt… sử dụng cho thú ăn cỏ nói chung, chủ yếu cho thú nhai lại.

Thức ăn cung năng lượng cao

Năng lượng cao : hàm lượng NFE ≥ 50% trong VCK, hoặc lượng lipid ≥ 20% trong VCK

Giá trị dưỡng chất trung bình (protein < 18% và lượng xơ thô < 18% trong VCK).

Giá tiền trung bình

Gồm các loại hạt hòa thảo, các loại khoai, chất béo…..


Ðây là nguồn cung năng lượng chính cho thú độc vị và là nguồn cung năng lượng bổ sung cho nhóm thú nhai lại cao sản.

Thức ăn cung đạm

Thức ăn cung Protein

Hàm lượng protein cao ≥18% trong VCK và lượng xơ thô dưới 18% trong VCK.

Giá trị dưỡng chất cao.

Giá tiền tương đối cao.

Gồm các thực liệu như: bột sữa, bột cá, bột thịt, bột lông vũ, bột huyết, các loại khô dầu, các loại nấm men,
trùng đất….

Ðây là nguồn cung đạm chính cho thú độc vị và là nguồn cung đạm bổ sung cho nhóm thú nhai lại cao sản.

Thức ăn cung NPN

(NPN cao cấp: gồm các acid amin, các peptid mạch ngắn, một số vitamin và hormon…. Thường sử dụng trong nhóm bổ sung)

NPN rẻ tiền: : Urea, acid uric, nitrat, nitric, amonium….

Thức ăn bổ sung (Feed additives)

Thức ăn bổ sung sinh tố

Thức ăn bổ sung khoáng

Đọc thêm  Những vấn đề về thức ăn và nước uống cho dê

Màu bổ sung vào thức ăn.

Mùi bổ sung vào thức ăn.

Thức ăn bổ sung tổng hợp hóa học hoặc sinh học: Acid hữu cơ; Men (yeast); Kháng sinh; Enzyme; Probiotics; Prebiotic; Kích tố; Chất chống oxy hóa – antioxydants; Chất chống mốc – antimolds; Chất hấp phụ độc tố (toxin binders)

Phân loại thức ăn vật nuôi theo nguồn gốc

Thức ăn vật nuôi nguồn gốc thực vật

Thức ăn thô xanh

– Lượng nước cao.

– Chất khô có nhiều chất dinh dưỡng và tương đối dễ tiêu.

– Thành phần dd tùy vào giống cây trồng, môi trường, kỹ thuật canh tác.

– Ở VN phong phú đa dạng nhưng chỉ tập trung vào mùa mưa.

Cỏ hòa thảo

Tăng trưởng nhanh ở VN, năng suất cao nhưng nhanh hóa xơ, nếu thu hoạch trễ sẽ dễ chuyển thành lignin.

Lượng protein thô trung bình 75-145g/1kg chất khô.

Lượng chất xơ khá cao: 269-372g/1kg chất khô.

Cần thu hoạch cỏ đúng lứa.

Cỏ hòa thảo thường thiếu Ca và P.

 

Nhóm họ đậu

Điều kiện tự nhiên không thích hợp các giống cỏ họ đậu ôn đới, các giống nhiệt đới có năng suất thấp. Chiếm tỷ lệ 4 – 5% trên đồng cỏ tự nhiên.

Giàu protein thô (>150g/kg chất khô), vitamin, khoáng.


Hàm lượng chất khô cao (200 – 260g/kg thực liệu), giá trị năng lượng cao hơn họ hòa thảo.

Ưu điểm là rễ có khả năng cộng sinh với vi sinh vật tạo protein, vitamin, khoáng mà không cần bón nhiều phân.

Nhược điểm là thường chứa một số chất khó tiêu hóa hay độc tố.

Thức ăn thô khô

Gồm cỏ khô và các phụ phẩm nông nghiệp khác.

Xơ cao, nghèo chất dinh dưỡng.

Rơm

Sản lượng rơm ở VN cao, rẻ tiền.

Chất xơ cao 320 – 350g/kg chất khô, chất xơ rơm hơi khó tiêu hóa.

Lượng protein thô thấp (2 – 4%) và tỷ lệ tiêu hóa protein ở thú nhai lại cũng thấp (30 – 37%).

Cỏ khô

Có giá trị dinh dưỡng cao hơn các phụ phẩm khác. Chất lượng tùy vào giống cỏ và điều kiện khi thu hoạch.

Bảo quản khi ẩm độ còn từ 15-17%.

Cỏ khô gồm cỏ hòa thảo và cỏ họ đậu có gía trị dinh dưỡng tốt hơn.

Thân cây bắp sau khi thu hoạch

Nguồn thức ăn tận thu khá quan trọng.

Trong 1 kg thân cây bắp có 600-700g chất khô, 280-300g xơ, 60-70g protein.

Thức ăn nhóm khoai củ trái

Là thức ăn tương đối phổ biến cho gia súc.

Đặc điểm chung của nhóm thức ăn nầy là nhiều nước, nghèo protein, nghèo chất béo, chác chất khoáng thấp; giàu tinh bột , đường và xơ thấp nhưng dễ tiêu.

Khoai lang

Thời gian sinh trưởng ngắn, trồng được nhiều vùng.

Lượng chất khô 270 – 290g/kg.

Lượng protein thấp 35 – 39g/kg CK, tinh bột và đường cao: 850 – 900g/kgCK.

Đọc thêm  Nuôi dê cái cho sữa

Khoai mỳ

Được sử dụng tương đối rộng rãi trong chăn nuôi dưới các dạng như khoai mì lát phơi khô, bã bột mì, bột lá khoai.

Lượng chất khô 277 – 343g/kg, khoảng 3,7% xơ thô.

Lượng protein thấp 29g/kg CK, tinh bột và đường cao: 850 – 900g/kgCK, mỳ đằng có lượng tinh bột cao hơn mỳ ngọt.

Khoai mì tươi chứa chất cyanoglucoside, bị men linamarinasase hoạt hóa tạo ra acid cyanhydric. Khi phơi hay nấu sẽ làm giảm lượng HCN.

Khoai mì thường được dùng trong thức ăn heo thịt. Tuy nhiên cần lưu ý heo thịt giai đoạn cuối ăn khẩu phần chứa nhiều khoai mì dễ dẫn đến có nhiều mỡ, quày thịt nhạt màu nên làm giảm giá trị thương phẩm của heo.

Do hàm lượng tinh bột rất cao nên đôi khi bột khoai mì được dùng trong thức ăn viên với tư cách là chất kết dính.

Bạn có muốn nhận nội dung tương tự Chăn nuôi dê qua email không?