Nên trồng những giống khoai lang nào

Nguồn gen giống khoai lang ở Việt Nam

Nguồn gen giống khoai lang Việt Nam chủ yếu được thu thập, đánh giá và bảo tồn tại Trung tâm Tài nguyên Thực vật, thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam với 528 mẫu giống đã được tư liệu hoá (trong đó có 344 mẫu do Trung tâm Nghiên cứu Thực – nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc chuyển đến) Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (FCRI) có 118 mẫu giống, Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc hiện có 78 mẫu giống. Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh có 30 mẫu giống.

Tại các tỉnh phía Bắc, các giống khoai lang trồng phổ biến hiện có: Hoàng Long, KB1, K51, Tự Nhiên. Viện Cây Lương thực Cây Thực phẩm (FCRI] và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (VASI) trong 22 năm (1981 – 2003), đã tuyển chọn và giới thiệu 15 giống khoai lang tốt theo ba hướng chính:

Nhóm giống khoai lang năng suất củ tươi cao, chịu lạnh, ngắn ngày, thích hợp vụ đông, gồm: K1, K2, K3, K4, K7, K8, VX37-1. Những giống này chủ yếu được nhập nội từ Philippin, Trung Quốc, Liên Xô (cũ) trong giai đoạn 1980 – 1986 và tuyển chọn để tăng vụ khoai lang đông.

Nhóm giống khoai lang năng suất củ cao, nhiều dây lá thích hợp chăn nuôi, gồm KL1, KL5, K51. Các giống này phát triển ở giai đoạn 1986 – 2000 trong chương trình hợp tác với CIP.

Nhóm giống khoai lang năng suất củ cao, chất lượng tốt. Gồm việc phục tráng và chọn lọc giống khoai lang Hoàng Long, Chiêm Dâu, Tự Nhiên, tuyển chọn và phát triển giống khoai lang KB1.

Ở các tỉnh phía Nam các giống khoai lang hiện trông phổ biến là HL518 (Nhật đỏ), HL491 (Nhật tím), Murasa kimasari (Nhật tím) Kokey 14 (Nhật vàng), HL497 (Nhật cam), HL4, Hoàng Long, Chiêm Dâu, Trùi Sa, Bí Đà Lạt, Dương Ngọc, Tàu Nghẹn, Trùi Sa (Cần Sa), Khoai Sữa, Khoai Gạo.

Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc (HARC) và Trường Đại học Nông Lâm Thành phố. Hồ Chí Minh (NLU) trong 22 năm (1981 – 2003) đã tuyển chọn và giới thiệu 7 giống khoai lang có năng suất củ cao, chất lượng tốt, thích hợp tiêu thụ tươi gồm Hoàng Long, Chiêm Dâu, Gạo, Bí Đà Lạt (1981), HL4 (1987), HL491, HL518 (1997). Các giống khoai lang chất lượng cao có dạng củ đẹp thuôn láng, được thị trường ưa chuộng có HL518, HL491, Kokey 14, Murasa kimasari.

Những năm gần đây, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh cũng đánh giá và tuyển chọn 24 giống khoai lang khảo nghiệm toàn cầu trong chương trình hợp tác với CIP(cước phí và phí bảo hiểm trả tới) và khảo sát các giống khoai lang nhiều dây lá, năng suất bột cao cho hướng chế biến cồn trong chương trình hợp tác với công ty Technova và công ty Toyota Nhật Bản (Hoàng Kim 2008).

Những giống khoai lang phẩm chất ngon đang được đánh giá và tuyển chọn trong đề tài “Thu thập, khảo sát, so sánh và phục tráng giống khoai lang tại huyện Xuân Lộc tỉnh Đòng Nai 2008 – 2010”. Đây là nội dung hợp tác giữa Sở Khoa học Công nghệ Đồng Nai, Viện Sinh học Nhiệt đới, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và Phòng Nông nghiệp Xuân Lộc. Kết quả bước đầu có HL518, HL491, Kokey 14, HL284, HL536 (CIP 083 – 14), HL574 (Cao sản), HL585, HL597 (Hoàng Kim, Trần Ngọc Thùy, Trịnh Việt Nga, Nguyễn Thị Ninh 2009).

Sau đây xin giới thiệu một số giống khoai lang phẩm chất tốt đang được trồng phổ biến ở nước ta:

Giống khoai lang Hoàng Long

Hoàng Long là giống khoai lang phổ biến ở Việt Nam. Nguồn gốc Trung Quốc nhập nội vào Việt Nam năm 1968. Giống do Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hò Chí Minh tuyển chọn và giới thiệu. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống năm 1981. Thời gian sinh trưởng 85 – 95 ngày. Năng suất củ tươi 15 – 27 tấn/ha, tỉ lệ chất khô 27 – 30%, chất lượng củ luộc khá, vỏ củ màu hòng sẫm, thịt củ màu vàng cam, dạng củ đều đẹp, dây xanh tím phủ luống gọn, mửc độ nhiễm sùng và sâu đục dây trung bình.


Giống khoai lang Hưng Lộc 4 (HL4)

HL4 là giống khoai lang phổ biến ở vùng Đông Nam Bộ. Nguồn gốc Việt Nam. HL4 là giống lai do Trung tâm Nghiên cứu Thực Nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc tạo chọn và giới thiệu. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống năm 1987. Thời gian sinh trưởng 85 – 95 ngày. Năng suất củ tươi 18 – 33 tấn/ha, tỉ lệ chất khô 27 – 30%, chất lượng củ luộc khá, vỏ củ màu đỏ, thịt củ màu cam đậm, dạng củ đẹp, dây xanh phủ luống gọn, mức độ nhiễm sùng trung bình, nhiễm nhẹ sâu đục dây.

Giống khoai lang HL518 (Nhật đỏ)

Nguồn gốc: Giống HL518 do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc chọn tạo và giới thiệu từ tổ hợp Kokey 14 polycross nguồn gốc Nhật Bản = CIP92031 = HL518. Giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận giống năm 1997, hiện phổ biến trong sản xuất phía Nam và bán nhiều ở các siêu thị.

Đặc tính giống: Thời gian sinh trưởng: 95 – 110 ngày. Năng suất củ tươi: 17 – 32 tấn/ha, tỉ lệ chất khô 27 – 30%. chất lượng củ luộc ngon, vỏ củ màu đỏ đậm, thịt củ màu cam đậm, dạng củ đều đẹp, dây xanh tím, nhiễm nhẹ sùng, hà và sâu đục dây.

Kokey14 (Nhật vàng)

Nguồn gốc

Giống Kokey 14 có nguồn gốc Nhật Bản do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc nhập nội năm 1997 từ Công ty FSA. Giống được tuyển chọn và giới thiệu năm 2002 hiện là giống phổ biến trong sản xuất ở các tỉnh Nam Bộ và bán nhiều tại các siêu thị.

Đặc tính nông học chủ yếu

Thời gian sinh trưởng: 110 – 120 ngày. Năng suất củ tươi: 15 – 34 tấn/ha, tỉ lệ chất khô 29 – 31%. chất lượng củ luộc ngon, vỏ củ màu đỏ, thịt củ màu vàng cam, dạng củ đều đẹp, dây xanh, nhiễm nhẹ sùng (Cylas formicariu) và sâu đục dây (Omphisia anastomosalis) virus xoăn lá (feathery mottle virus), bệnh đốm lá (leaf spot: Cercospora sp), bệnh ghẻ (scab) và hà khoai lang (Condorus sp)

HL491 (Nhật tím)

Giống HL491 do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc chọn tạo và giới thiệu từ tổ hợp Murasa Kimasari polycross nguồn gốc Nhật Bản = CN76-2 CIP/AVRDC. Giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận giống năm 1997, hiện phổ biến trong sản xuất phía Nam và bán nhiều ở các siêu thị.

Đặc tính nông học chủ yếu

Thời gian sinh trưởng: 95 -110 ngày. Năng suất củ tươi: 15 – 27 tấn/ha, tỉ lệ chất khô 27 – 31%. Chất lượng củ luộc khá, vỏ củ màu tía, thịt củ màu tím đậm, dạng củ đều đẹp, dây xanh tím, nhiễm nhẹ sùng, hà và sâu đục dây.

Murasakimasari (Nhật tím 1)

Nguồn gốc: Giống Murasa Kimasari có nguồn gốc Nhật Bản, do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc nhập nội năm 1994 từ Công ty FSA_ Giống tuyển chọn và giới thiệu năm 2002 hiện được trồng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bán tại các chợ đầu mối và siêu thị.

Đặc tính nông học chủ yếu

Thời gian sinh trưởng: 105 – 110 ngày. Năng suất củ tươi: 10 – 22, tỉ lệ chất khô 27 – 30%. Chất lượng củ luộc khá ngon, vỏ củ màu tím sẫm, thịt củ màu tím đậm, dạng củ đều đẹp, dây tím xanh, nhiễm nhẹ sùng và sâu đục dây.

HL284 (Nhật trắng)

HL284 thuộc nhóm giống khoai lang tỉ lệ chất khô cao, nhiều bột. Nguồn gốc AVRDC (Đài Loan Japan). Giống do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc nhập nội, tuyển chọn và đề nghị khảo nghiệm năm 2000. Thời gian sinh trưởng 90 – 105 ngày. Năng suất củ tươi 18 – 29 tấn/ha, tỉ lệ chất khô 28 – 31%, chất lượng củ luộc khá, độ bột nhiều hơn độ dẻo, vỏ củ màu trắng, thịt củ màu trắng kem, dạng củ đều, dây xanh, nhiễm sùng và sâu đục dây trung bình.

KB1

KB1 là giống khoai lang hiện đang phát triển ở vùng đồng bằng sông Hồng. Giống do Viện Cây lương thực Cây thực phẩm tuyển chọn và giới thiệu (Vũ Văn Chè, 2004). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã công nhận giống năm 2004. Thời gian sinh trưởng 95 – 100 ngày. Năng suất củ tươi 22 – 32 tấn/ha, tỉ lệ chất khô 27 – 29%, chất lượng củ luộc khá, vỏ củ màu hòng cam, thịt củ màu cam đậm, dạng củ hơi tròn, dây xanh, ngọn tím, nhiễm sùng và sâu đục dây trung bình.

Ý kiến mọi người cho bài viết này

Chưa có ý kiến nào cho bài viết Nên trồng những giống khoai lang nào. Mọi người đang mong chờ đóng ý kiến của bạn.

Ý kiến của bạn